Trang chủ » NGHIÊN CỨU KHOA HỌC » NCKH GIẢNG VIÊN » Năm 2019

Năm 2019

Nghiên cứu một số vấn đề về xác định đơn giá nhân công xây dựng cho các dự án sử dụng vốn nhà nước, áp dụng tại thành phố Hà Nội

Nghiên cứu một số vấn đề về xác định đơn giá nhân công xây dựng cho các dự án sử dụng vốn nhà nước, áp dụng tại thành phố Hà Nội

  1. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Trung
  2. Thành viên tham gia: Phung Thị Hương Giang- Cục Kinh tế-Bộ Xây dựng
  3. Tóm tắt đề tài.

Đơn giá nhân công xây dựng công nhân xây dựng là yếu tố đầu vào để xác định chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình và chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn Nhà nước. Tuy nhiên, thời gian qua việc xác định đơn giá nhân công của các địa phương trong đó có thành phố Hà Nội còn nhiều bất cập cần phải nghiên cứu, hoàn thiện. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số vấn đề về xác định đơn giá nhân công xây dựng cho các dự án sử dụng vốn nhà nước, áp dụng tại thành phố Hà Nội ” là cần thiết.

Đề tài bao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xác định đơn giá nhân công xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xác định đơn giá. Từ đó đưa ra một số khái niệm, nội dung, qui trình, các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng của các dự án sử dụng vốn Nhà nước.

Chương 2-Thực trạng về xác định đơn giá nhân công xây dựng cho các dự án sử dụng vốn nhà nước, áp dụng tại thành phố Hà Nội:

– Phân tích, đánh giá văn bản pháp luật đã sử dụng để xác định đơn giá nhân công xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

– Phân tích đánh giá thực trạng phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng ở Hà Nội từ năm 2014 đến nay.

– Đánh giá phương pháp khảo sát, phương pháp xác định đơn giá nhân công theo quy định hiện hành tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và QĐ 189/QĐ-UBND về công bố giá nhân công xây dựng

   – Nêu lên được nguyên nhân của các tồn tại trên

Chương 3-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xác định đơn giá nhân công xây dựng cho phù hợp với thực tiễn của thành phố Hà Nội:

Từ cơ sở lý luận và thực trạng công tác xác định đơn giá nhân công của Hà Nội, đề tài đưa ra một số đề xuất mang tính định hướng và một số đề xuất cụ thể

-Tăng cường sự phối hợp quản lý nhà nước về lập đơn giá nhân công xây dựng giữa các cơ quan quản lý Nhà nước.

-Rà soát lại các văn bản qui định pháp luật  như: luật lao động, chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm, hệ số bậc lương, cấp bậc công nhân…để bổ sung kịp thời phục vụ cho công tác xác định đơn giá nhân công xây dựng

-Sửa đổi Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật để phục vụ xây dựng thang lương đồng thời công bố các loại phụ cấp lương phục vụ xác định đơn giá nhân công xây dựng.

-Hoàn thiện phương pháp khảo sát và phương pháp xác định đơn giá nhân công

-Thống nhất các thuật ngữ trong văn bản hướng dẫn của cơ quan quan lý NN

Hoàn thiện quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư tại các đô thị lớn ở nước ta, áp dụng cho thành phố Hà Nội

Hoàn thiện quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư tại các đô thị lớn ở nước ta, áp dụng cho thành phố Hà Nội

  1. Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Đoàn Dương Hải
  2. Thành viên tham gia: ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, ThS. Đỗ Hữu Khoa, ThS.Nguyễn Đức Thành, ThS. Nguyễn Đình Hiếu.
  3. Tóm tắt nội dung đề tài

Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bất động sản của chủ sở hữu và quy định pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư. Tham khảo kinh nghiệm các nước Mỹ, Tây Âu và Liên bang Nga về quản lý sử dụng nhà chung cư cho thấy, đặc điểm của nhà chung cư ở nước ta là có nhiều chủ sở hữu, đồng sở hữu, do vậy hình thức tổ chức quản lý chung cư khác biệt với nhiều nước phát triển khác (hầu như chí có một chủ sở hữu), vệc quản lý sử dụng nhà chung cư sẽ đa dạng và phức tạp hơn nhiều.

Ở nước ta, người dân chưa có thói quen tự quản lý nhà chung cư, cũng như chưa hình thành thị trường cung ứng dịch vụ quản lý chung cư chuyên nghiệp, nhiều mẫu thuẫn và tranh chấp đã xảy ra. Thời gian qua, cơ quan quản lý nhà nước và nhiều nhà nghiên cứu trong nước đã chỉ ra 8 tranh chấp cơ bản và 5 nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại trong quản lý sử dụng nhà chung cư.

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, một trong những nguồn gốc của tình trạng này là vấn đề về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, về quy chế hoạt động của ban quản trị, ban quản lý nhà chung cư, phương thức bào trì nhà chung cư (cộng đồng cư dân hay chính quyền địa phương).

Theo quy định pháp luật hiện hành việc quản lý sử dụng nhà chung cư, tòa nhà chung cư hay cụm nhà chung cư thực hiện theo mô hình Ban quản trị nhà chung cư. Theo đó, Ban quản trị nhà chung cư “là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu”, quy định như hiện nay sẽ nảy sinh nhiều vấn đề pháp lý không rõ ràng. Cụ thể là khi thừa nhận Ban trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân thì cơ cấu tổ chức của pháp nhân Ban quản trị nhà chung cư sẽ như thế nào trong khi Ban quản trị nhà chung cư chỉ là đơn vị thay mặt cư dân chung cư quản lý sử dụng nhà chung cư chứ không phải là một doanh nghiệp.

Có thể nói, chính lỗ hổng pháp lý này tiềm ẩn rủi ro rất lớn đối với hoạt động quản lý nhà chung cư, đặc biệt trong đó là rủi ro trong việc quản lý tài sản chung và tài sản riêng của cư dân do cư dân không có được quyền kiểm soát hoạt động kinh tế của Ban quản trị nhà chung cư như quyền kiểm soát của cổ đông trong các công ty cổ phần.

Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với các chủ sở hữu căn hộ tại thành phố Hà Nội.

Phân tích thực trạng thực hiện hợp đồng EPC và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng EPC ở Việt Nam

Phân tích thực trạng thực hiện hợp đồng EPC và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng EPC ở Việt Nam

  1. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đinh Đăng Bách
  2. Tóm tắt nội dung đề tài

Hợp đồng Thiết kế – Cung cấp thiết bị công nghệ – Thi công xây dựng công trình, (gọi tắt là hợp đồng EPC) là hình thức HĐ đã và đang được sử dụng khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng việc áp dụng hình thức hợp đồng EPC mang lại không ít những lợi ích cho CĐT, nhà thầu cũng như cho nền kinh tế. Nhiều dự án/gói thầu thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC được đưa vào khai thác sử dụng cho chất lượng tốt; rút ngắn được thời gian thực hiện; giảm chi phí quản lý của CĐT… Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều dự án/gói thầu áp dụng hình thức hợp đồng EPC không đạt được mục tiêu kỳ vọng ban đầu như chậm tiến độ, tăng chi phí so với dự kiến, chất lượng công trình không đạt được như mong muốn…

Nhiều nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cũng như sự không thành công của những dự án/gói thầu thực hiện theo hợp đồng EPC trên thực tế được chỉ ra như năng lực của nhà thầu EPC không đáp ứng yêu cầu; các quy định pháp luật chưa thật chặt chẽ gây lúng túng cho CĐT trong quá trình quản lý hợp đồng EPC…

Đề tài “Phân tích thực trạng thực hiện hợp đồng EPC và khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng EPC ở Việt Nam” đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng thực trạng áp dụng hợp đồng EPC; thực trạng lựa chọn nhà thầu EPC; thực trạng công tác lập, thương thảo, ký kết hợp đồng EPC và thực trạng quản lý hợp đồng EPC của CĐT dự án; từ đó chỉ ra những điểm còn hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cụ thể của các thực trạng đó. Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cho vấn đề nghiên cứu. Cụ thể, đề tài đã thực hiện một số nội dung sau: (i) Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về Hợp đồng EPC và quản lý hợp đồng EPC; (ii) Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp đồng EPC và quản lý hợp đồng EPC của CĐT; (iii) Phân tích khách quan thực trạng áp dụng Hợp đồng EPC ở Việt Nam và chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; (iv) Khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện thể chế và hoàn thiện quản lý hợp đồng EPC của CĐT dự án xây dựng ở Việt Nam. Cụ thể là:

– Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng EPC của CĐT: (i) Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập, thương thảo, ký kết hợp đồng EPC của CĐT; (ii) Giải pháp nâng cao khả năng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng EPC của chủ đầu tư Việt Nam đối với nhà thầu EPC; (iii) Giải pháp nhằm nâng cao trình độ, năng lực của CĐT Việt Nam trong công tác quản lý hợp đồng EPC.

– Khuyến nghị hoàn thiện thể chế về lựa chọn nhà thầu EPC và về hỗ trợ tài chính cho nhà thầu EPC trong nước: (i) Khuyến nghị với cơ quản quản lý nhà nước đối với việc hoàn thiện thể chế về lựa chọn nhà thầu EPC; (ii) Khuyến nghị với các ngân hàng cho vay vốn trong nước trong việc cho vay vốn cho nhà thầu EPC trong nước.

Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng EPC của CĐT dự án được tác giả đề xuất trong đề tài nghiên cứu không chỉ áp dụng được cho các CĐT dự án sử dụng vốn nhà nước mà đồng thời còn là tài liệu hữu ích, có giá trị để tham khảo áp dụng cho các CĐT dự án sử dụng vốn khác tại Việt Nam.

Nghiên cứu giải pháp đảm bảo tính thống nhất của pháp luật về hợp đồng xây dựng ở Việt Nam hiện nay

Nghiên cứu giải pháp đảm bảo tính thống nhất của pháp luật về hợp đồng xây dựng ở Việt Nam hiện nay

  1. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đinh Văn Trường
  2. Tóm tắt nội dung đề tài

Tính thống nhất được đặt ra đối với cả hệ thống pháp luật cũng như đối với từng văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm pháp luật. Hệ thống pháp luật được cấu tạo nên bởi các thành tố khác nhau, cho nên để bảo đảm được tính thống nhất của hệ thống pháp luật thì giữa các thành tố cấu tạo nên nó không có sự mâu thuẫn, chống chéo với nhau. Bất cứ một sự mâu thuẫn, chồng chéo nào xảy ra trong hệ thống pháp luật đều phải được phát hiện và loại khỏi hệ thống. Hiện nay, quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Xây dựng năm và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên cơ sở nghiên cứu tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, qua quá trình rà soát, so sánh các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng, tác giả đã chỉ ra một vài vấn đề pháp lý trong quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng có sự thiếu nhất quán, còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Chẳng hạn như quy định về xử lý tài sản bảo đảm hợp đồng xây dựng thiếu sự nhất quán; quy định về trách nhiệm hợp đồng xây dựng còn chưa đồng bộ, thiếu tính hệ thống, thiếu logic trong việc sắp xếp các điều khoản; Quy định về chấm dứt hợp đồng xây dựng thiếu hợp lý. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tính thống nhất của pháp luật, làm giảm hiệu quả và hiệu lực điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ hợp đồng xây dựng hiện nay.

Để giải quyết các vấn đề đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục, nhằm đảm bảo tính thống nhất của pháp luật về hợp đồng xây dựng. Giải phápvề tăng cường sự phối hợp và trách nhiệm giữa các cơ quan, cá nhân soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giải pháp về kỹ thuật soạn thảo, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; giải pháp về sửa đổi, bổ sung một số quy định về hợp đồng xây dựng hiện hành. Đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân làm công tác xây dựng pháp luật, tài liệu tham khảo cho học viên và sinh viên khi nghiên cứu pháp luật về hợp đồng xây dựng.

Nghiên cứu về các kinh nghiệm triển khai áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam

Nghiên cứu về các kinh nghiệm triển khai áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam

  1. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Hoài Nam
  2. Thành viên tham gia: ThS. Vũ Thị Kim Dung, ThS. Trần Đức Bình
  3. Đề tài có nội dung cơ bản bao gồm:
  • Cơ sở lý luận về các cấp độ phát triển của BIM và lợi ích, thách thức mà BIM mang lại cho dự án đầu tư xây dựng công trình trên thế giới.
  • Thực trạng và thách thức trong việc ứng dụng BIM tại Việt Nam, chương này tổng hợp lại các thực trạng trong việc ứng dụng BIM tại Việt Nam thông qua việc khảo sát ý kiến chuyên gia, từ đó nêu ra các thách thức hiện nay mà ngành công nghiệp xây dựng tại Việt Nam phải đối mặt trong quá trình tiếp nhận và triển khai BIM.
  • Mức độ áp dụng BIM và các kinh nghiệm trong việc tiếp nhận và triển khai áp dụng BIM tại Việt Nam. Chương này tập trung phân tích về mức độ áp dụng BIM thông qua các chỉ tiêu về mức độ trưởng thành của BIM của Vương Quốc Anh. Bên cạnh đó, dựa trên ý kiến của các chuyên gia, nhóm tác tổng hợp các kinh nghiệm trong việc tiếp nhận BIM ở các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, cũng như kinh nghiệm trong việc triển khai BIM tại các dự án tại Việt Nam.

Đề tài đã:

  • Tổng hợp được cơ sở lý luận về các cấp độ phát triển của BIM, các lợi ích của BIM cho các công trình xây dựng xét theo vòng đời công trình và thách thức khi áp dụng BIM của thế giới nói chung và của các nước đang phát triển nói riêng.
  • Nêu được thực trạng ứng dụng BIM tại các dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay
  • Đánh giá được mức độ áp dụng BIM đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay.
  • Tổng hợp các kinh nghiệm trong việc tiếp nhận và triển khai BIM cho các dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại.
EnglishVietnamese